Sử dụng bộ axit p-toluenesulfonic này để kiểm tra độ chính xác của các xét nghiệm protein thô và hiệu quả thu hồi protein sau quá trình tiêu hóa trong phương pháp Tổng Nitơ (TN) và Tổng Kjeldahl (TKN).
TN (Tổng Nitơ Kjeldahl) thu hồi nitơ hữu cơ, amoniac (NH3) và amoni (NH4+) cộng với amin, hợp chất nitro (bao gồm nitrat (NO3-) và nitrit (NO2-)), hydrazon, oxime, semicarbazon và một số amin bậc ba khó phân hủy.
Phân tích TKN (Tổng Nitơ Kjeldahl) xác định hàm lượng cả nitơ hữu cơ và vô cơ trong mẫu và có thể áp dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Nó là tổng của nitơ hữu cơ, amoniac (NH3) và amoni (NH4+). Đây là một thử nghiệm phổ biến đối với nước thải, nhưng cũng có thể được sử dụng trong các ứng dụng khác.
Bộ ba mẫu chuẩn 25g: Axit p-toluenesulfonic amoni (Amoni PTSA), Glycine PTSA và Axit Nicotinic PTSA.
Cũng được bán riêng: 2277924 – Axit p-toluenesulfonic amoni, 2278024 – Axit p-toluenesulfonic Glycine, 2278124 – Axit Nicotinic axit p-toluenesulfonic
| Sự miêu tả | Bộ tiêu chuẩn sơ cấp, dùng cho phương pháp đo nitơ Kjeldahl, gồm 3 hợp chất: Amoniac p-Toluen Sulfonat, Glycin p-Toluen Sulfonat, Axit Nicotinic p-Toluen Sulfonat. |
| Nền tảng | Cái lọ |
| Âm lượng | Mỗi cái 25 g |

English