KHI NÀO NÊN GỬI THIẾT BỊ ĐI HIỆU CHUẨN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM?

Ngoài việc hiệu chuẩn định kỳ, thiết bị phòng thí nghiệm cần được đánh giá và gửi đi hiệu chuẩn khi có các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả đo. Theo yêu cầu quản lý chất lượng phòng thử nghiệm như ISO/IEC 17025, các thiết bị có ảnh hưởng đến tính hợp lệ của kết quả cần được kiểm soát, theo dõi và duy trì khả năng đo lường. (ISO)

Contents

1. Trước khi đưa thiết bị mới vào sử dụng

Thiết bị mới mua về không nên sử dụng ngay cho các phép phân tích quan trọng nếu chưa được kiểm tra tình trạng hoạt động hoặc xác nhận độ chính xác. Cần thực hiện:

  • Kiểm tra ngoại quan: và tình trạng vận chuyển.
  • Kiểm tra thông số kỹ thuật: của thiết bị.
  • Hiệu chuẩn ban đầu: hoặc xác nhận thiết bị đạt yêu cầu.
  • Lưu hồ sơ thiết bị: trước khi đưa vào hệ thống quản lý.

2. Khi gần hết hạn hiệu chuẩn

Mỗi thiết bị cần có tem hiệu chuẩn, ngày hiệu chuẩn gần nhất, ngày hết hạn hiệu chuẩn và lịch hiệu chuẩn tiếp theo. Không nên chờ đến khi thiết bị hết hạn mới gửi đi, đặc biệt với các thiết bị sử dụng thường xuyên như:

  • Cân phân tích.
  • Máy đo pH.
  • Máy đo độ dẫn điện.
  • Máy quang phổ.
  • Thiết bị đo nhiệt độ.

Chu kỳ hiệu chuẩn có thể khác nhau tùy thiết bị, mức độ sử dụng và yêu cầu của phương pháp phân tích. (NIFC)

3. Khi kết quả kiểm tra chất lượng không đạt

Cần gửi hiệu chuẩn hoặc kiểm tra lại khi:

  • Mẫu chuẩn: cho kết quả nằm ngoài giới hạn cho phép.
  • Sai lệch kết quả: kết quả đo lệch bất thường so với thiết bị khác.
  • Sai số tăng dần: tăng dần theo thời gian.
  • Độ lặp lại kém: kết quả phân tích không lặp lại được.

Ví dụ thực tế:
• Máy đo pH đo cùng một dung dịch chuẩn nhưng giá trị thay đổi lớn giữa các lần đo.
• Cân phân tích cho kết quả khác biệt khi kiểm tra bằng quả cân chuẩn.

4. Sau khi sửa chữa hoặc thay thế linh kiện

Thiết bị cần được hiệu chuẩn lại nếu thay cảm biến đo, thay bo mạch điều khiển, sửa hệ thống quang học hoặc can thiệp vào bộ phận ảnh hưởng trực tiếp đến phép đo. Việc sửa chữa có thể làm thay đổi đặc tính đo của thiết bị, vì vậy cần xác nhận lại độ chính xác trước khi sử dụng. (NIFC)

5. Khi thiết bị được di chuyển sang vị trí khác

Nên hiệu chuẩn lại khi di chuyển thiết bị sang phòng khác, vận chuyển giữa các cơ sở hoặc thay đổi điều kiện môi trường. Các yếu tố như rung động, nhiệt độ, độ ẩm hoặc va chạm trong quá trình vận chuyển có thể ảnh hưởng đến kết quả đo. (NIFC)

6. Khi thiết bị hoạt động trong điều kiện khắc nghiệt

Cần rút ngắn thời gian hiệu chuẩn nếu thiết bị thường xuyên làm việc liên tục với tần suất cao, tiếp xúc với hóa chất, bụi hoặc độ ẩm cao, hoặc hoạt động ngoài điều kiện khuyến nghị của nhà sản xuất.

Ví dụ thực tế:
• Micropipette sử dụng hàng ngày trong phòng xét nghiệm có thể cần kiểm tra thường xuyên hơn thiết bị ít sử dụng.
• Cảm biến nhiệt độ trong tủ ổn nhiệt cần được kiểm tra định kỳ để đảm bảo độ ổn định.

7. Trước các đợt đánh giá chất lượng hoặc đánh giá ISO

Trước khi đánh giá ISO/IEC 17025, đánh giá nội bộ phòng thí nghiệm, đánh giá khách hàng hoặc kiểm tra cơ quan quản lý, cần rà soát:

  • Tình trạng hiệu chuẩn: của toàn bộ thiết bị.
  • Hồ sơ chứng nhận: hiệu chuẩn.
  • Tem nhãn: và thời hạn sử dụng thiết bị.

Bảng kiểm tra nhanh thời điểm gửi thiết bị hiệu chuẩn

Tình trạng thiết bị Có cần gửi hiệu chuẩn?
Đã đến hạn hiệu chuẩn định kỳ ✅ Cần gửi
Thiết bị mới mua trước khi sử dụng chính thức ✅ Nên thực hiện
Sau sửa chữa/thay linh kiện quan trọng ✅ Cần gửi
Kết quả đo sai lệch bất thường ✅ Cần kiểm tra
Bị rơi, va đập, vận chuyển xa ✅ Nên hiệu chuẩn lại
Thay đổi vị trí lắp đặt ✅ Nên kiểm tra
Đang hoạt động ổn định và còn hạn ❌ Chưa cần

Các thiết bị phòng thí nghiệm thường cần hiệu chuẩn định kỳ

Thiết bị Nội dung cần kiểm tra
Cân phân tích Độ chính xác khối lượng, độ lặp lại
Máy đo pH Sai số pH, độ ổn định điện cực
Micropipette Độ chính xác thể tích hút
Tủ sấy, tủ ấm Độ chính xác nhiệt độ
Máy quang phổ UV-VIS Độ chính xác bước sóng, độ hấp thụ
Máy đo độ dẫn điện Độ chính xác giá trị đo

Việc hiệu chuẩn đúng thời điểm giúp giảm nguy cơ sử dụng kết quả sai, hạn chế phải phân tích lại mẫu và duy trì độ tin cậy của hệ thống kiểm nghiệm. (NIFC)

Thiết bị hỗ trợ kiểm tra và duy trì độ chính xác trong phòng thí nghiệm

Dưới đây là các sản phẩm và vật tư hỗ trợ kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị phòng thí nghiệm từ Đông Nam Lab:

Sản phẩm Link sản phẩm
Bút đo pH/EC/TDS/Nhiệt độ HI98129 (Hanna) https://dongnamlab.com/san-pham/but-do-ph-ec-tds-nhiet-do-thang-thap-hi98129-hanna/
Máy đo pH để bàn điện tử Lab 865 (SI Analytics – Đức) https://dongnamlab.com/san-pham/may-do-ph-de-ban-dien-tu-lab-865-si-analytics-duc/
Bút đo pH/EC/TDS/Nhiệt độ HI98130 (Hanna) https://dongnamlab.com/san-pham/but-do-ph-ec-tds-nhiet-do-thang-cao-hi98130-hanna/
Máy đo pH/ORP/Nhiệt độ HI2002-02 (Hanna) https://dongnamlab.com/san-pham/may-do-ph-ph-orp-2-000-to-16-000-ph-%C2%B11000-0-mv-hi2002-02-hanna/
Cân phân tích ME2002 https://dongnamlab.com/san-pham/can-phan-tich-2-so-me2002/
Cân phân tích Quintix 3102-1S (Sartorius – Đức) https://dongnamlab.com/san-pham/can-phan-tich-2-so-quintix-3102-1s/

 

Vật tư hỗ trợ hiệu chuẩn thường dùng

Sản phẩm Ứng dụng
Dung dịch chuẩn pH 4.00 / 7.00 / 10.00 Hiệu chuẩn điện cực pH, kiểm tra độ lệch trước khi đo mẫu.
Dung dịch chuẩn độ dẫn điện EC Hiệu chuẩn máy đo độ dẫn điện.
Quả cân chuẩn Kiểm tra độ chính xác của cân phân tích.
Dung dịch bảo quản điện cực pH Duy trì độ ổn định và kéo dài tuổi thọ điện cực đo.
Micropipette chuẩn thể tích Kiểm tra sai số hút và độ lặp lại của pipette trong phòng thí nghiệm.