Bộ test elisa kiểm tra Histamine, code: HU0030201 (Eurofins-Hungary)
- Histamine Rapid ELISA là một xét nghiệm miễn dịch Elisa để phát hiện định lượng Histamine trong cá và rượu vang. Nếu cần, các mẫu dương tính có thể được xác nhận bằng HPLC hoặc các phương pháp thông thường khác.
- Quy cách đóng gói: HU0030201 – 96 giếng (12 strips x 8 giếng).
Bộ xét nghiệm ELISA định lượng Chloramphenicol I’Screen CAP
Bộ xét nghiệm ELISA dùng để định lượng Chloramphenicol trong nhiều loại mẫu như mật ong, trứng, nước tiểu, nước, sữa, huyết tương, mô, sữa chua và hải sản.
Bộ xét nghiệm ELISA định lượng Corticosteroid
Bộ xét nghiệm ELISA dùng để định lượng corticosteroid trong các mẫu nước tiểu, gan, cơ, sữa và thức ăn chăn nuôi.
Bộ xét nghiệm ELISA định lượng Penicillin SENSISpec
Bộ xét nghiệm ELISA có độ nhạy cao dùng để định lượng Penicillin trong sữa và tôm.
Bộ xét nghiệm ELISA định lượng Zeranol
Bộ xét nghiệm ELISA dùng để định lượng Zeranol trong các mẫu phục vụ kiểm tra dư lượng thuốc thú y và chất tăng trưởng.
Bộ xét nghiệm ELISA Glyphosate và dẫn xuất
Bộ xét nghiệm miễn dịch Glyphosate được sử dụng để sàng lọc định lượng Glyphosate với độ nhạy cao trong mẫu nước. Bộ sản phẩm bao gồm đĩa xét nghiệm và các thành phần cần thiết cho quá trình tạo dẫn xuất Glyphosate trước khi tiến hành xét nghiệm.
Bộ xét nghiệm miễn dịch Glyphosate sử dụng hạt từ
Bộ xét nghiệm miễn dịch Glyphosate sử dụng hạt từ được dùng để phát hiện và định lượng Glyphosate trong mẫu nước, bao gồm nước ngầm, nước mặt, nước giếng và nước máy.
Bộ xét nghiệm miễn dịch Glyphosate theo AOAC
Bộ xét nghiệm miễn dịch Glyphosate theo AOAC được sử dụng để sàng lọc định lượng và độ nhạy cao Glyphosate trong lúa mì cứng nguyên hạt, yến mạch nguyên hạt, yến mạch cán, đậu Hà Lan vàng sấy khô và đậu lăng đỏ sấy khô.
Bộ xử lý mẫu Glyphosate cho xét nghiệm ELISA đĩa vi giếng
Bộ xử lý mẫu được sử dụng để chuẩn bị mẫu trước khi thực hiện xét nghiệm Glyphosate bằng phương pháp ELISA đĩa vi giếng.
Dung dịch rửa đậm đặc 20X, 50 mL
Dung dịch rửa đậm đặc 20X, dùng làm thuốc thử bổ sung cho các quy trình xét nghiệm ELISA.
Dung dịch xử lý mẫu nước biển Microcystins/Nodularins DM, 45 test
Dung dịch xử lý mẫu dùng để chuẩn bị mẫu nước lợ hoặc nước biển trước khi phân tích Microcystins/Nodularins DM bằng phương pháp ELISA.
Kit ELISA định lượng gluten nhanh G12
- Nguyên tắc: ELISA Sandwich định lượng sử dụng kháng thể đơn dòng G12 và A1 đặc hiệu với peptide 33-mer – phân đoạn gây độc miễn dịch chính của gluten.
- Dạng đĩa: Đĩa ELISA 96 giếng (96 reactions).
- Thời gian kiểm nghiệm: Khoảng 60 phút.
- Chuẩn bị mẫu: Quy trình chiết mẫu nhanh bằng dung dịch UGES, phù hợp với nhiều loại thực phẩm và mẫu bề mặt.
- Giới hạn phát hiện (LOD): 0.4 ppm gluten.
- Khoảng định lượng (LOQ): 1.2 – 200 ppm gluten.
- Bảo quản: 2–8°C.
- Ứng dụng: Định lượng gluten trong nguyên liệu, thực phẩm chế biến và mẫu bề mặt; phát hiện gluten từ lúa mì, lúa mạch, lúa mạch đen và yến mạch, đáp ứng yêu cầu ghi nhãn “gluten-free” theo FDA, Codex Alimentarius và EU.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng BLG – AlerTox ELISA Beta-Lactoglobulin
- Sữa bò (Bos taurus) và các sản phẩm từ sữa là cơ sở dinh dưỡng của con người. Sữa từ các loài khác như dê, cừu và trâu là nguồn cung cấp sữa phổ biến cho con người ở một số các khu vực địa lý.
- Dị ứng sữa có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau, từ dị ứng nhẹ ở miệng hoặc phát ban đến nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng, phản ứng toàn thân, tức là sốc phản vệ hoặc hen phế quản (IgE – hoặc IgG – qua trung gian kháng thể).
- Dị ứng với protein sữa có thể phân biệt về mặt lâm sàng với không dung nạp sữa do thiếu men lactase.
- Dị ứng sữa là một trong những dị ứng thường gặp nhất, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, ảnh hưởng đến 0,5% – 5% dân số ở các nhóm tuổi và các vùng địa lý khác nhau.
- AlerTox ELISA Beta-Lactoglobulin là Bộ kit Elisa kiểm tra định lượng kháng nguyên BLG trong thực phẩm, nhà bếp và cơ sở sản xuất.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng cá – AlerTox ELISA Fish
Protein cá là một trong những chất gây dị ứng thực phẩm chính. Do việc sử dụng hải sản trong ngành công nghiệp thực phẩm ngày càng tăng, người tiêu dùng bị dị ứng với cá có nguy cơ bị phản ứng nghiêm trọng hoặc thậm chí tử vong do các sản phẩm có nguồn gốc từ cá bị dán nhãn sai hoặc không được khai báo. Dị ứng cá có thể biểu hiện nhiều triệu chứng từ dị ứng nhẹ ở miệng hoặc nổi mề đay đến các phản ứng toàn thân nghiêm trọng đe dọa tính mạng, tức là sốc phản vệ hoặc hen phế quản.
AlerTox ELISA Fish là một xét nghiệm nhanh sắc ký miễn dịch để phát hiện định tính kháng nguyên cá trong thực phẩm, nhà bếp và cơ sở sản xuất.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng Casein – AlerTox ELISA Casein
Sữa bò (Bos taurus) và các sản phẩm từ sữa là cơ sở dinh dưỡng của con người. Sữa từ các loài khác như dê, cừu và trâu là nguồn cung cấp sữa phổ biến cho con người ở một số các khu vực địa lý.
Dị ứng sữa có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau, từ dị ứng nhẹ ở miệng hoặc phát ban đến nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng, phản ứng toàn thân, tức là sốc phản vệ hoặc hen phế quản (IgE – hoặc IgG – qua trung gian kháng thể). Dị ứng với protein sữa có thể phân biệt về mặt lâm sàng với không dung nạp sữa do thiếu men lactase.
Dị ứng sữa là một trong những dị ứng thường gặp nhất, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, ảnh hưởng đến 0,5% – 5% dân số ở các nhóm tuổi và các vùng địa lý khác nhau.
AlerTox ELISA Casein là Bộ kit Elisa kiểm tra casein sữa bò (α,β,γ) trong thực phẩm, nhà bếp và cơ sở sản xuất.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng dừa – AlerTox ELISA Coconut
- Nguyên tắc: ELISA Sandwich định lượng.
- Dạng đĩa: Đĩa ELISA 96 giếng (96 reactions).
- Thời gian kiểm nghiệm: Khoảng 60 phút.
- Chuẩn bị mẫu: Quy trình chiết mẫu chung tương thích với 15 bộ kit AlerTox ELISA khác.
- Giới hạn phát hiện (LOD): 0.4 ppm protein dừa.
- Khoảng định lượng (LOQ): 0.4 – 25 ppm.
- Bảo quản: 2–8°C.
- Ứng dụng: Định lượng protein dừa trong nguyên liệu và thành phẩm thực phẩm, đã được xác nhận trên nhiều nền mẫu thực phẩm và đồ uống như chocolate, kem và các sản phẩm bánh nướng.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng đậu Lupin – AlerTox ELISA Lupine
- Nguyên tắc: ELISA Sandwich định lượng.
- Dạng đĩa: Đĩa ELISA 96 giếng (96 reactions).
- Thời gian kiểm nghiệm: Khoảng 60 phút.
- Chuẩn bị mẫu: Quy trình chiết mẫu chung tương thích với nhiều bộ kit AlerTox ELISA.
- Giới hạn phát hiện (LOD): 0.2 ppm protein lupin.
- Khoảng định lượng (LOQ): 2–30 ppm.
- Bảo quản: 2–8°C.
- Ứng dụng: Định lượng protein lupin trong nguyên liệu và thành phẩm thực phẩm.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng đậu nành – AlerTox ELISA Soy
- Đậu nành (Glycine max) là một loại cây họ đậu thuộc họ Fabaceae (còn được gọi là Leguminosae), bao gồm đậu, đậu Hà Lan, đậu xanh, cỏ linh lăng và đậu lupin.
- Dị ứng đậu nành có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau, từ dị ứng nhẹ ở miệng hoặc nổi mề đay đến các phản ứng toàn thân nghiêm trọng, đe dọa tính mạng, tức là sốc phản vệ hoặc hen phế quản. Đậu nành cũng là một trong những mục tiêu biến đổi gen thường xuyên nhất và là một trong những nguồn protein rẻ nhất trong ngành công nghiệp thực phẩm được sử dụng để pha trộn thực phẩm. Dị ứng với đậu nành có tỷ lệ ước tính khoảng 0,1% -0,2% ở các quần thể khác nhau; hầu hết các trường hợp được báo cáo ở trẻ em.
- AlerTox Sticks Soy PLUS là một bột kit ELISA để kiểm tra định lượng kháng nguyên kháng nguyên đậu nành trong thực phẩm, nhà bếp và cơ sở sản xuất.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng đậu phộng – AlerTox ELISA Peanut
Đậu phộng (Arachis hypogaea) là một loại cây họ đậu thuộc họ Fabaceae (còn được gọi là Leguminosae), bao gồm đậu, đậu Hà Lan, đậu xanh, cỏ linh lăng và đậu lupin.
Dị ứng đậu phộng có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau, từ dị ứng nhẹ ở miệng hoặc nổi mề đay đến các phản ứng toàn thân nghiêm trọng đe dọa tính mạng, tức là sốc phản vệ hoặc hen phế quản. Sốc phản vệ do đậu phộng được coi là gây tử vong cao nhất trong số tất cả các loại dị ứng thực phẩm. Dị ứng với đậu phộng ảnh hưởng đến hơn 0,5% trẻ em trong dân số nói chung.
AlerTox Sticks Peanut là một bột kit ELISA để kiểm tra định lượng kháng nguyên đậu phộng trong thực phẩm, nhà bếp và cơ sở sản xuất.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng giáp xác- AlerTox ELISA Crustacean
- Động vật giáp xác là một trong những loại hải sản được tiêu thụ phổ biến nhất; ở một số nước động vật giáp xác và sản phẩm tạo thành là một phần quan trọng của tiêu dùng hàng ngày. Dị ứng giáp xác có nhiều loại các triệu chứng từ dị ứng nhẹ ở miệng hoặc nổi mề đay đến các phản ứng toàn thân nghiêm trọng đe dọa tính mạng, tức là sốc phản vệ hoặc hen phế quản. Dị ứng với động vật giáp xác nằm trong top 10 dị ứng thực phẩm ở một số vùng địa lý các khu vực, mặc dù không có ước tính về tỷ lệ phần trăm phổ biến toàn cầu. Tiêu thụ động vật giáp xác là bị cấm bởi một số tôn giáo.
- AlerTox ELISA Crustacean là Bộ kit Elisa kiểm tra định lượng kháng nguyên Crustacean trong thực phẩm, nhà bếp và cơ sở sản xuất.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng hạnh nhân – AlerTox ELISA Almond
- Hạnh nhân (Prunus dulcis) thuộc họ Rosaceae (cùng họ với táo, lê, đào, anh đào, mận, mơ…). Dù vậy, dị ứng hạnh nhân được xếp vào dạng dị ứng hạt cây.
- Dị ứng hạnh nhân có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau, từ dị ứng nhẹ ở miệng hoặc nổi mề đay đến các phản ứng toàn thân nghiêm trọng đe dọa tính mạng, sốc phản vệ hoặc hen phế quản.
- AlerTox Sticks Almond là Bộ kit Elisa kiểm tra bán định lượng kháng nguyên hạnh nhân trong thực phẩm, nhà bếp và cơ sở sản xuất.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng hạt dẻ cười – AlerTox ELISA Pistachio
- Nguyên tắc: ELISA Sandwich định lượng.
- Dạng đĩa: Đĩa ELISA 96 giếng (96 reactions).
- Thời gian kiểm nghiệm: Khoảng 60 phút.
- Chuẩn bị mẫu: Quy trình chiết mẫu chung tương thích với nhiều bộ kit AlerTox ELISA.
- Giới hạn phát hiện (LOD): 0.07 ppm protein hạt dẻ cười.
- Khoảng định lượng (LOQ): 1–25 ppm.
- Bảo quản: 2–8°C.
- Ứng dụng: Định lượng protein hạt dẻ cười trong nguyên liệu, thành phẩm thực phẩm và mẫu nước rửa CIP
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng hạt điều – AlerTox ELISA Cashew
- Nguyên tắc: ELISA Sandwich định lượng.
- Dạng đĩa: Đĩa ELISA 96 giếng (96 reactions).
- Thời gian kiểm nghiệm: Khoảng 60 phút.
Chuẩn bị mẫu: Quy trình chiết mẫu chung tương thích với nhiều bộ kit AlerTox ELISA.
Giới hạn phát hiện (LOD): 0.2 ppm protein hạt điều.
Khoảng định lượng (LOQ): 2.0 – 50 ppm.
Bảo quản: 2–8°C.
Ứng dụng: Định lượng protein hạt điều trong nguyên liệu và thành phẩm thực phẩm, đã được xác nhận trên nhiều nền mẫu thực phẩm và đồ uống.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng hạt mắc ca – AlerTox ELISA Macadamia
- Nguyên tắc: ELISA Sandwich định lượng.
- Dạng đĩa: Đĩa ELISA 96 giếng (96 reactions).
- Thời gian kiểm nghiệm: Khoảng 90 phút.
- Chuẩn bị mẫu: Quy trình chiết mẫu chung tương thích với nhiều bộ kit AlerTox ELISA.
- Giới hạn phát hiện (LOD): 0.1 ppm protein hạt mắc ca.
- Khoảng định lượng (LOQ): 1–25 ppm.
- Bảo quản: 2–8°C.
- Ứng dụng: Định lượng protein hạt mắc ca trong nguyên liệu và thành phẩm thực phẩm.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng hạt óc chó – AlerTox ELISA Walnut
- Nguyên tắc: ELISA Sandwich định lượng.
- Dạng đĩa: Đĩa ELISA 96 giếng (96 reactions).
- Thời gian kiểm nghiệm: Khoảng 60 phút.
- Chuẩn bị mẫu: Quy trình chiết mẫu chung tương thích với 16 bộ kit AlerTox ELISA.
- Giới hạn phát hiện (LOD): 0.4 ppm hạt óc chó.
- Khoảng định lượng (LOQ): 2–50 ppm.
- Bảo quản: 2–8°C.
- Ứng dụng: Định lượng protein hạt óc chó trong nguyên liệu và thành phẩm thực phẩm; đã được xác nhận trên nhiều nền mẫu thực phẩm như chocolate, cookies, ice cream và ngũ cốc.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng hạt phỉ
- Nguyên tắc: ELISA Sandwich định lượng.
- Dạng đĩa: Đĩa ELISA 96 giếng (96 reactions).
- Thời gian kiểm nghiệm: Khoảng 60 phút.
- Chuẩn bị mẫu: Quy trình chiết mẫu chung tương thích với nhiều bộ kit AlerTox ELISA.
- Giới hạn phát hiện (LOD): 0.07 ppm hạt phỉ (whole hazelnut).
- Khoảng định lượng (LOQ): 1.0 – 40 ppm.
- Bảo quản: 2–8°C.
- Ứng dụng: Định lượng protein hạt phỉ trong nguyên liệu và thành phẩm thực phẩm; đã được xác nhận trên nhiều nền mẫu thực phẩm và đồ uống như chocolate, bánh quy và kem.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng hạt phỉ -AlerTox ELISA Hazelnutt
Hạt phỉ là hạt của cây phỉ và bao gồm bất kỳ loại hạt nào có nguồn gốc từ các loài thuộc chi Corylus, đặc biệt là các loại hạt của loài Corylus avellana. Dị ứng hạt phỉ có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau, từ dị ứng nhẹ ở miệng hoặc nổi mề đay đến các phản ứng toàn thân nghiêm trọng đe dọa tính mạng, tức là sốc phản vệ hoặc hen phế quản. Dị ứng với quả phỉ là một loại dị ứng hạt cây phổ biến, hầu hết các trường hợp được báo cáo ở trẻ em.
AlerTox ELISA Hazelnutt là một bột kit ELISA để kiểm tra định lượng kháng nguyên cây phỉ trong thực phẩm, nhà bếp và cơ sở sản xuất.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng hạt vừng – AlerTox ELISA Sesame
- Vừng là cây thân thảo thuộc họ Pedaliaceae; loài phổ biến nhất là Sesamum indicum (mè trắng) và Sesamum radiatum (mè đen).
- Dị ứng với hạt mè cũng như các sản phẩm làm từ chúng có thể biểu hiện nhiều triệu chứng từ dị ứng nhẹ ở miệng hoặc nổi mề đay đến các phản ứng toàn thân nghiêm trọng đe dọa tính mạng, tức là sốc phản vệ hoặc hen phế quản. Dị ứng với hạt mè được ước tính là 0,1 – 0,9% trong dân số, nó phổ biến hơn ở các nước châu Á. Bệnh nhân nhạy cảm có thể phản ứng chéo với đậu phộng, quả óc chó, quả phỉ, lúa mạch đen và hạt anh túc.
- AlerTox ELISA Sesame là một bột kit ELISA để kiểm tra định lượng kháng nguyên kháng nguyên mè trong thực phẩm, nhà bếp và cơ sở sản xuất.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng Histamine – AlerTox ELISA Histamine
- Nguyên tắc: ELISA cạnh tranh định lượng.
- Dạng đĩa: Đĩa ELISA 96 giếng (96 reactions).
- Thời gian kiểm nghiệm: Khoảng 15 phút (không bao gồm thời gian chuẩn bị mẫu).
- Chuẩn bị mẫu: Quy trình chiết mẫu tối ưu cho mẫu cá và rượu vang.
- Giới hạn phát hiện (LOD): 2.5 ppm Histamine.
- Khoảng định lượng (LOQ): 2.5–50 ppm.
- Bảo quản: 2–8°C.
- Ứng dụng: Định lượng Histamine trong cá, thủy sản, rượu vang và các sản phẩm thực phẩm khác.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng mù tạt -AlerTox ELISA Mustard
- Mù tạt là một loại gia vị được làm từ hạt của cây mù tạt. Mù tạt phương Đông, còn được gọi là mù tạt Trung Quốc hoặc Jie Cai/Gai Choy (hoặc Sisymbrium directionale) là một thành viên khác của họ mù tạt, cũng như cây wasabi (Eutrema japonicum).
- Dị ứng mù tạt có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau, từ dị ứng nhẹ ở miệng hoặc nổi mề đay đến các phản ứng toàn thân nghiêm trọng, đe dọa đến tính mạng, tức là sốc phản vệ hoặc hen phế quản. Dị ứng với mù tạt là một trong những dị ứng thực phẩm chính ở một số khu vực địa lý, mặc dù không có ước tính về tỷ lệ phần trăm phổ biến toàn cầu.
- AlerTox Sticks Mustard Seeds là à một bột kit ELISA để kiểm tra định lượng kháng nguyên mù tạt trong thực phẩm và bề mặt.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng sữa (Casein & Beta-lactoglobulin) – AlerTox ELISA Milk
- Nguyên tắc: ELISA Sandwich định lượng.
- Dạng đĩa: Đĩa ELISA 96 giếng (96 reactions).
- Thời gian kiểm nghiệm: Khoảng 60 phút.
- Chuẩn bị mẫu: Quy trình chiết mẫu chuyên biệt để định lượng đồng thời hai protein sữa là Casein và β-Lactoglobulin.
- Giới hạn phát hiện (LOD): 0.05 ppm protein sữa.
- Khoảng định lượng (LOQ): 0.5–10 ppm.
- Bảo quản: 2–8°C.
- Ứng dụng: Định lượng protein sữa (Casein và β-Lactoglobulin) trong nguyên liệu, thành phẩm thực phẩm và nước rửa CIP.
Kit ELISA kiểm tra chất dị ứng trứng – AlerTox ELISA Egg
- Protein trứng được coi là một trong những chất gây dị ứng thực phẩm chính.
- Dị ứng trứng thường gây nặng và thậm chí phản ứng miễn dịch gây tử vong bao gồm sốc phản vệ, hen phế quản cấp tính, viêm da dị ứng nghiêm trọng và viêm dạ dày ruột. Trứng được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm thực phẩm như kem, mì, mì ống, nước xốt và rượu vang. Dấu vết trứng có thể vẫn còn trên các bề mặt được sử dụng để chế biến thực phẩm. Hơn nữa, một số vắc-xin có thể cũng chứa một lượng nhỏ protein trứng, gây nguy hiểm khi tiêm cho những người bị dị ứng
- AlerTox ELISA Egg là Bộ kit Elisa kiểm tra định lượng kháng nguyên trứng trong thực phẩm, nhà bếp và cơ sở sản xuất.
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Aflatoxin B1
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Aflatoxin B1 là bộ kit xét nghiệm là miễn dịch để phát hiện định lượng aflatoxin B1 trong mẫu.
Mẫu: Ngũ cốc (lúa miến, ngô, ngô có độ ẩm cao, gạo lứt), bột gluten ngô, thức ăn ủ chua và nghiền, thức ăn chăn nuôi, các loại hạt (quả phỉ, quả hồ trăn, đậu phộng, hạnh nhân), bột đậu phộng, trái cây sấy khô (nho khô, quả sung), DDGS, hạt bông, đậu nành, bã đậu nành.
Thời gian kiểm nghiệm: 15 phút
Quy cách đóng gói:
HU0040004 – 96 giếng (12 strips x 8 giếng).
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Aflatoxin M1
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Aflatoxin M1 là bộ kit xét nghiệm miễn dịch để phát hiện định lượng Aflatoxin M1 trong sữa, sữa chua và pho mát.
Mẫu: Sữa (sữa bò, cừu, dê, trâu tươi; UHT nguyên chất, tách béo một phần và tách béo, sữa bò dạng bột), phô mai bò, kem chua, sữa chua, phô mai mozzarella.
Thời gian kiểm nghiệm: 75 phút
Quy cách đóng gói:
HU0040002 – 96 giếng (12 strips x 8 giếng).
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Aflatoxin tổng
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Ochratoxin là bộ kit xét nghiệm miễn dịch để phát hiện định lượng tổng aflatoxin trong ngũ cốc, thức ăn chăn nuôi, các loại hạt, trái cây sấy khô, hạt bông và gia vị.
Mẫu: Ngũ cốc, mầm ngô, thức ăn chăn nuôi, hạt bông, quả hạch, trái cây sấy khô, ớt bột, ớt, gừng
Thời gian kiểm nghiệm: 15 phút
Quy cách đóng gói:
HU00400011 – 96 giếng (12 strips x 8 giếng).
Kit ELISA kiểm tra dư lượng AHD Rapid
Kit ELISA kiểm tra dư lượng AHD Rapid là bộ kít xét nghiệm miễn dịch sinh học nhằm phân tích định lượng 1-aminohydantoin (AHD) là một chất chuyển hóa của nitrofurantoin trong mẫu.
Mẫu: Hải sản, thịt bò, heo, mật ong
Thời gian kiểm nghiệm: 45 phút
Quy cách đóng gói:
HU0050037 – 96 giếng ( 12 strips x 8 giếng)
Kit ELISA kiểm tra dư lượng AMOZ Rapid
Kit ELISA kiểm tra dư lượng AMOZ Rapid là bộ kít xét nghiệm miễn dịch sinh học nhằm phân tích định lượng 3-3-amino-5-methylmorpholino-2-oxazolidone (AMOZ) là một chất chuyển hóa của nitrofuran furaltadone trong mẫu.
Mẫu: Hải sản, thịt bò và lợn, trứng, mật ong.
Thời gian kiểm nghiệm: 90 phút
Quy cách đóng gói:
HU0050012 – 96 giếng ( 12 strips x 8 giếng).
Kit ELISA kiểm tra dư lượng AOZ Rapid
Kit ELISA kiểm tra dư lượng AOZ Rapid là bộ kít xét nghiệm miễn dịch sinh học nhằm phân tích định lượng 3-amino-2-oxazolidone (AOZ) là một chất chuyển hóa của nitrofuran furazolidone trong mẫu.
Mẫu: Hải sản, thịt bò và lợn, trứng, mật ong.
Thời gian kiểm nghiệm: 45 phút
Quy cách đóng gói:
HU0050034 – 96 giếng ( 12 strips x 8 giếng).
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Chloramphenicol
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Chloramphenicol là bộ kit xét nghiệm miễn dịch sinh học nhằm phân tích định lượng chloramphenicol và glucuronide trong mẫu.
Mẫu: Mật ong, trứng, nước tiểu, nước, sữa, huyết tương, cơ (mô), sữa chua và hải sản.
Thời gian kiểm nghiệm: 45 phút
Quy cách đóng gói:
HU0050002 – 96 giếng (12 strips x 8 giếng).
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Don V3
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Don V3 là bộ kit xét nghiệm miễn dịch để phát hiện định lượng deoxynivalenol trong ngũ cốc, thức ăn chăn nuôi và DDGS (Máy chưng cất).
Mẫu: Ngũ cốc, thức ăn chăn nuôi.
Thời gian kiểm nghiệm: 20 phút
Quy cách đóng gói:
HU0040009 – 96 giếng (12 strips x 8 giếng).
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Fumonisin
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Fumonisin là bộ kit xét nghiệm miễn dịch để phát hiện định lượng fumonisins trong ngũ cốc.
Mẫu: Ngũ cốc, thức ăn chăn nuôi.
Thời gian kiểm nghiệm: 20 phút
Quy cách đóng gói:
HU0040012 – 96 giếng (12 strips x 8 giếng).
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Ochratoxin
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Ochratoxin là bộ kit xét nghiệm miễn dịch để phát hiện định lượng ochratoxin A trong ngũ cốc.
Mẫu: Ngũ cốc, cám lúa mì
Thời gian kiểm nghiệm: 20 phút
Quy cách đóng gói:
HU00400013 – 96 giếng (12 strips x 8 giếng).
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Quinolones
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Quinolones là bộ kít xét nghiệm miễn dịch sinh học nhằm phân tích định lượng quinolones trong mẫu.
Mẫu: Cơ, cá, tôm, trứng, mật ong.
Thời gian kiểm nghiệm: 75 phút
Quy cách đóng gói:
HU0050004 – 96 giếng ( 12 strips x 8 giếng).
Kit ELISA kiểm tra dư lượng SEM Rapid
Kit ELISA kiểm tra dư lượng SEM Rapid là bộ kít xét nghiệm miễn dịch sinh học nhằm phân tích định lượng nitrofurazone metabolite semicarbazide (SEM) là một chất chuyển hóa của nitrofuran nitrofurantoin trong mẫu.
Mẫu: Thịt bò và lợn, giáp xác, mật ong.
Thời gian kiểm nghiệm: 45 phút
Quy cách đóng gói:
HU0050036 – 96 giếng ( 12 strips x 8 giếng).
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Streptomycin
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Streptomycin là bộ kit xét nghiệm miễn dịch để phát hiện định lượng streptomycin và dihydrostreptomycin.
Mẫu: Mật ong, sữa ong chúa, thịt, sữa.
Thời gian kiểm nghiệm: 80 phút
Quy cách đóng gói:
HU0050013 – 96 giếng (12 strips x 8 giếng).
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Sulfonamides
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Sulphonamides là bộ kít xét nghiệm miễn dịch sinh học nhằm phân tích định lượng sulphinamides trong mẫu.
Mẫu: Cơ (mô), trứng, sữa, mật ong, thức ăn chăn nuôi.
Thời gian kiểm nghiệm: 75 phút
Quy cách đóng gói:
HU0050003 – 96 giếng ( 12 strips x 8 giếng).
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Tetracycline
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Tetracycline là bộ kit xét nghiệm miễn dịch để sàng lọc định lượng và Tetracycline.
Mẫu: Thịt, sữa, sữa bột, phô mai, tôm và mật ong.
Thời gian kiểm nghiệm: 80 phút
Quy cách đóng gói:
HU0050014 – 96 giếng (12 strips x 8 giếng).
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Trenbolone
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Trenbolone là bộ kit xét nghiệm để phát hiện định lượng Trenbolone.
Mẫu: Thịt, nước tiểu.
Thời gian kiểm nghiệm: 105 phút
Quy cách đóng gói:
HU0050022 – 96 giếng (12 strips x 8 giếng).
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Tylosin
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Tylosin là bộ kít xét nghiệm miễn dịch sinh học nhằm phân tích định lượng tylosin trong mẫu.
Mẫu: mô động vật (cơ, gan và thận), mật ong, sữa và nước tiểu.
Thời gian kiểm nghiệm: 50 phút
Quy cách đóng gói:
HU0050020 – 96 giếng ( 12 strips x 8 giếng).
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Zeanarol
Kit ELISA kiểm tra dư lượng Zeanarol là bộ kit xét nghiệm là miễn dịch để phát hiện định lượng zearalenone trong mẫu. Xét nghiệm được xác thực trên hệ thống ELISA tự động The BoltTM.
Mẫu: Ngũ cốc (ngô, lúa mì thông thường, gạo, lúa miến), Thức ăn chăn nuôi, DDGS (Máy chưng cất)
Thời gian kiểm nghiệm: 15 phút
Quy cách đóng gói:
HU0040006 – 96 giếng (12 strips x 8 giếng).
Kit ELISA kiểm tra dư lượng β-agonists (clenbuterol)
Kit ELISA kiểm tra dư lượng β-agonists (clenbuterol) là bộ kít xét nghiệm miễn dịch sinh học nhằm phân tích định lượng β-agonists trong mẫu.
Mẫu: Nước tiểu và huyết thanh của người, bò, ngựa, mắt, gan, thức ăn, sữa và sữa bột.
Thời gian kiểm nghiệm: 45 phút
Quy cách đóng gói:
HU0050018 – 96 giếng ( 12 strips x 8 giếng).
Thuốc thử làm sạch mẫu Glyphosate 2.5 g
Thuốc thử dùng để làm sạch và xử lý mẫu trước khi phân tích Glyphosate.

English